Skip to Content

 

 

Đặt câu hỏi Đặt câu hỏi

ĐẶT CÂU HỎI


Chuyên mục: *
Tiêu đề:*
Nội dung:*
Người hỏi:*
Địa chỉ:*
Email:
Điện thoại:*
Mã xác nhận:
Text to Identify Refresh CAPTCHA Refresh CAPTCHA

Hỏi đáp - Trả lời Hỏi đáp - Trả lời

Tìm kiếm:
Chuyên mục
Đơn vị

DANH SÁCH CÂU HỎI

placeholder image Sở Tư Pháp

placeholder image

Nội dung câu hỏi: Những giấy tờ gì cần xuất trình để chứng minh mình thuộc đối tượng thuộc diện Trợ giúp pháp lý.

Trả lời: Theo quy định tại Điều 33, Chương V của Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số Điều của Luật Trợ giúp pháp lý (TGPL) và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động TGPL có quy định cụ thể như sau:

1. Giấy tờ chứng minh là người có công với cách mạng gồm một trong các giấy tờ sau:

a) Quyết định của cơ quan có thẩm quyền công nhận là người có công với cách mạng theo quy định của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

b) Quyết định phong tặng danh hiệu Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến;

c) Huân chương Kháng chiến, Huy chương Kháng chiến, Bằng Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Bằng Anh hùng, Bằng Có công với nước;

d) Quyết định trợ cấp, phụ cấp do cơ quan có thẩm quyền cấp xác định là người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng;

đ) Quyết định hoặc giấy chứng nhận thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh, bệnh tật do nhiễm chất độc hóa học, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học.

2. Giấy tờ chứng minh người thuộc hộ nghèo là giấy chứng nhận hộ nghèo.

3. Giấy tờ chứng minh là trẻ em gồm một trong các giấy tờ sau:

a) Giấy khai sinh, sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân, căn cước công dân, hộ chiếu;

b) Văn bản của cơ quan tiến hành tố tụng xác định người có yêu cầu trợ giúp pháp lý là trẻ em;

c) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền về áp dụng biện pháp xử lý hành chính hoặc xử phạt vi phạm hành chính xác định người có yêu cầu trợ giúp pháp lý là trẻ em.

4. Giấy tờ chứng minh là người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn gồm một trong các giấy tờ sau:

a) Giấy tờ hợp pháp do cơ quan có thẩm quyền cấp xác định người có tên là người dân tộc thiểu số và nơi cư trú của người đó;

 b) Văn bản của cơ quan tiến hành tố tụng xác định người có yêu cầu trợ giúp pháp lý là người dân tộc thiểu số và nơi cư trú của người đó.

5. Giấy tờ chứng minh người bị buộc tội từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi là văn bản của cơ quan tiến hành tố tụng xác định người có yêu cầu trợ giúp pháp lý là người bị buộc tội từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi.

 6. Giấy tờ chứng minh là người bị buộc tội thuộc hộ cận nghèo gồm các giấy tờ sau:

a) Giấy chứng nhận hộ cận nghèo;

b) Văn bản của cơ quan tiến hành tố tụng xác định người có yêu cầu trợ giúp pháp lý là người bị buộc tội.

7. Giấy tờ chứng minh là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng, con của liệt sĩ và người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ có khó khăn về tài chính gồm các giấy tờ sau:

a) Giấy chứng nhận hộ cận nghèo hoặc quyết định hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng hoặc quyết định tiếp nhận đối tượng vào chăm sóc, nuôi dưỡng tại nhà xã hội, cơ sở bảo trợ xã hội;

b) Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về trợ cấp ưu đãi, trợ cấp tiền tuất đối với cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng, con của liệt sĩ và người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ hoặc Giấy chứng nhận gia đình liệt sỹ, Bằng tổ quốc ghi công có tên liệt sỹ kèm theo giấy tờ chứng minh mối quan hệ thân nhân với liệt sỹ.

8. Giấy tờ chứng minh là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng, con của liệt sĩ và người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ có khó khăn về tài chính gồm các giấy tờ sau:

a) Giấy chứng nhận hộ cận nghèo hoặc quyết định hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng hoặc quyết định tiếp nhận đối tượng vào chăm sóc, nuôi dưỡng tại nhà xã hội, cơ sở bảo trợ xã hội;

b) Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về trợ cấp ưu đãi, trợ cấp tiền tuất đối với cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng, con của liệt sĩ và người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ hoặc Giấy chứng nhận gia đình liệt sỹ, Bằng tổ quốc ghi công có tên liệt sỹ kèm theo giấy tờ chứng minh mối quan hệ thân nhân với liệt sỹ.

9. Giấy tờ chứng minh là người nhiễm chất độc da cam có khó khăn về tài chính gồm các giấy tờ sau:

a) Giấy tờ quy định tại điểm a khoản 7 Điều này;

b) Quyết định về việc trợ cấp ưu đãi đối với con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học hoặc Giấy chứng nhận bệnh tật, dị dạng, dị tật do nhiễm chất độc hóa học.

10. Giấy tờ chứng minh là người cao tuổi có khó khăn về tài chính gồm một trong các loại giấy tờ sau:

c)  Quyết định hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; Quyết định tiếp nhận đối tượng vào chăm sóc, nuôi dưỡng tại nhà xã hội, cơ sở bảo trợ xã hội;

d) Giấy chứng nhận hộ cận nghèo kèm theo giấy tờ hợp pháp do cơ quan có thẩm quyền cấp xác định người có tên trong giấy là người cao tuổi.

11. Giấy tờ chứng minh là người khuyết tật có khó khăn về tài chính gồm một trong các loại giấy tờ sau:

a) Giấy chứng nhận hộ cận nghèo kèm theo Giấy chứng nhận khuyết tật do cơ quan có thẩm quyền cấp;

b) Giấy tờ quy định tại điểm a khoản 9 Điều này.

12. Giấy tờ chứng minh là người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi là bị hại trong vụ án hình sự có khó khăn về tài chính gồm các giấy tờ sau:

a) Giấy tờ quy định tại điểm a khoản 7 Điều này;

b) Văn bản của cơ quan tiến hành tố tụng xác định người có yêu cầu trợ giúp pháp lý là bị hại và từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi

13.Giấy tờ chứng minh là nạn nhân trong vụ việc bạo lực gia đình có khó khăn về tài chính gồm một trong các loại giấy tờ sau:

a) Quyết định tiếp nhận nạn nhân bạo lực gia đình vào nhà xã hội, cơ sở bảo trợ xã hội;

b) Giấy chứng nhận hộ cận nghèo kèm theo một trong các loại giấy tờ: Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về việc khám và điều trị thương tích do hành vi bạo lực gia đình gây ra; Quyết định cấm người gây bạo lực gia đình tiếp xúc với nạn nhân bạo lực gia đình; Quyết định xử lý vi phạm hành chính với người có hành vi bạo lực gia đình.

14. Giấy tờ chứng minh là nạn nhân của hành vi mua bán người theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người có khó khăn về tài chính gồm các giấy tờ sau:

c) Giấy tờ quy định tại điểm a khoản 7 Điều này;

d) Giấy tờ, tài liệu chứng nhận nạn nhân theo quy định tại Điều 28 Luật Phòng, chống mua bán người.

15. Giấy tờ chứng minh là người nhiễm HIV có khó khăn về tài chính gồm các giấy tờ sau:

e) Giấy tờ quy định tại điểm a khoản 7 Điều này;

f) Giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền cấp xác định là người nhiễm HIV.

16. Các loại giấy tờ hợp pháp khác do cơ quan có thẩm quyền cấp xác định được người thuộc diện trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật trợ giúp pháp lý.

Trong trường hợp những người thuộc diện được trợ giúp pháp lý bị thất lạc các giấy tờ nêu trên thì phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy tờ đó.

Ngày gửi: 2020-07-07 06:54:37 Ngày trả lời: 2020-07-07

placeholder image Sở Tư Pháp

placeholder image

Nội dung câu hỏi: Xin cho biết, khi công dân có yêu cầu Trợ giúp pháp lý thì phải thực hiện những thủ tục như thế nào?

Trả lời: Theo Điều 29 Luật Trợ giúp pháp lý 2017 khi đối tượng thuộc diện Trợ giúp pháp lý (TGPL) có yêu cầu TGPL thì người yêu cầu phải nộp hồ sơ cho tổ chức thực hiện TGPL, gồm có:

a) Đơn yêu cầu TGPL theo mẫu (được phát miễn phí);

b) Giấy tờ chứng minh là người được TGPL.

Về giấy tờ chứng minh mình thuộc đối tượng thuộc diện TGPL tôi sẽ trình bày cụ thể ngay sau câu hỏi để thông tin rõ với bạn nghe Đài.

c) Các giấy tờ, tài liệu có liên quan đến vụ việc TGPL.

Ngày gửi: 2020-07-07 06:48:43 Ngày trả lời: 2020-07-07

placeholder image Sở Tư Pháp

placeholder image

Nội dung câu hỏi: Những đối tượng nào được Trợ giúp pháp lý miễn phí?

Trả lời: Theo quy định tại điều 7 Luật Trợ giúp pháp lý 2017, người được Trợ giúp pháp lý (TGPL) miễn phí gồm:

1. Người có công với cách mạng.

2. Người thuộc hộ nghèo.

3. Trẻ em.

4. Người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

5. Người bị buộc tội từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi.

6. Người bị buộc tội thuộc hộ cận nghèo.

7. Người thuộc một trong các trường hợp sau đây có khó khăn về tài chính:

a) Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng, con của liệt sĩ và người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ;

b) Người nhiễm chất độc da cam;

c) Người cao tuổi;

d) Người khuyết tật;

đ) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi là bị hại trong vụ án hình sự;

e) Nạn nhân trong vụ việc bạo lực gia đình;

g) Nạn nhân của hành vi mua bán người theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người;

h) Người nhiễm HIV.

Người có khó khăn về tài chính theo quy định tại Điều 3 của Nghị định số 144/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật TGPL là người thuộc hộ cận nghèo hoặc là người đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định của pháp luật.

Ngày gửi: 2020-07-07 06:46:40 Ngày trả lời: 2020-07-07

placeholder image Sở Tư Pháp

placeholder image

Nội dung câu hỏi: Tôi đang làm việc ở TP Hồ Chí Minh, hộ khẩu tôi ở TP Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang. Tôi muốn làm phiếu LLTP vậy tôi cần phải làm sao? Thủ tục xin cấp Phiếu LLTP như thế nào, cần giấy tờ gì, nộp hồ sơ ra sao và phí bao nhiêu.

Trả lời: Ông/Bà có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Tiền Giang, hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp của Ông/Bà sẽ được thực hiện tại Sở Tư pháp tỉnh Tiền Giang.
1. Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tiền Giang (Quầy số 16) số 377 Hùng Vương, xã Đạo Thạnh, TP Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.
Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích: Ông/Bà có thể đến các Bưu cục, điểm phục vụ của Bưu điện trên toàn quốc để nộp hồ sơ. 
Nộp hồ sơ trực tuyến: Truy cập https://lltptructuyen.moj.gov.vn/tiengiang hoặc https://dichvucong.tiengiang.gov.vn và làm theo hướng dẫn 
2. Thành phần hồ sơ: 
https://dichvucong.tiengiang.gov.vn/dichvucong/bothutuc?AllThuTuc=0&maThuTuc=&thutuc=&numCQ=20&dieuKienMoRong=&maCoQuan=STP&maLinhVuc=LLTP&maMucDo=&maCapTT=

Ngày gửi: 2020-07-07 01:12:38 Ngày trả lời: 2020-07-07

placeholder image Sở Tư Pháp

placeholder image

Nội dung câu hỏi: Đề nghị hướng dẩn nộo xin cấp phiếu lý lịch tư pháp

Trả lời: Bạn có thể nộp hồ sơ trực tuyến tại https://lltptructuyen.moj.gov.vn/tiengiang hoặc tham khảo thêm hướng dẫn tại https://dichvucong.tiengiang.gov.vn/trang-chu/tra-cuu/chi-tiet-thu-tuc?ma-thu-tuc=20682

Ngày gửi: 2020-07-06 08:58:10 Ngày trả lời: 2020-07-06